Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo pháp luật hiện hành

31/12/2019

Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang lại số thu lớn cho ngân sách Nhà nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội.

1. Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là lại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng của từng cá nhân.

2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân

2.1. Ðối tượng nộp thuế

Các cá nhân là công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài, cá nhân khác định cư tại Việt Nam có thu nhập đến mức phải chịu thuế theo quy định của pháp luật đều là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân khác định cư tại Việt Nam là người không mang quốc tịch Việt Nam, nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam; người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Xem thêm: Thông tư mới nhất về tính thuế thu nhập cá nhân

2.2. Ðối tượng chịu thuế và không chịu thuế

Ðối tượng chịu thuế: Ðối tượng chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên.

- Thu nhập thường xuyên: được hiểu là các khoản thu nhập phát sinh thường xuyên, có tính chất đều đặn và ổn định trong năm và có thể dự tính được, gao gồm: Các khoản thu nhập dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, tiền thù lao; Các khoản thu nhập dưới hình thức là các khoản thưởng mang tính chất tiền lương, tiền công bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn khác nhau của người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Các khoản thu nhập của các cá nhân do tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị; Các khoản thu nhập của các cá nhân do tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Riêng cá nhân người nước ngoài có các khoản thu nhập được chi trả hộ về tiền nhà, điện, nước được xác định với một số trường hợp như sau:

+ Trường hợp cơ quan chi trả thu nhập trả trực tiếp bằng tiền cho người nước ngoài về tiền nhà, điện, nước để cá nhân tự lo nhà ở, tiền điện nước thì khoản thu nhập bằng tiền này phải cộng vào thu nhập để tính thu nhập chịu thuế.

+ Trường hợp cơ quan chi trả thu nhập chi trả hộ cho cá nhân về tiền nhà, điện, nước thì khoản chi trả hộ phải cộng vào thu nhập chịu thuế. Riêng khoản tiền nhà tính theo số thực chi trả hộ, nhưng không qúa 15 % tổng số thu nhập về tiền lương, tiền công, tiền thù lao.

+ Trường hợp cá nhân được cơ quan cấp nhà ở cùng trụ sở làm việc thì xác định khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Ðối với nhà cơ quan đi thuê thì căn cứ vào diện tích sử dụng và giá bình quân 1m2 đi thuê;

Ðối với nhà do cơ quan tự xây thì căn cứ vào diện tích sử dụng và khấu hao thực tế bình quân 1m2.

+ Thu nhập không thường xuyên: là các khoản thu nhập phát sinh theo từng lần, từng đợt riêng lẻ, không có tính chất đều đặn, bao gồm:

+ Thu nhập nhập về chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng như: Chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp; chuyển giao thông qua việc mua, bán, cung cấp bí quyết kỹ thuật, phương án công nghệ, nhãn hiệu hàng hóa, thực hiện các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn công nghệ, chuyển giao việc sử dụng hoặc quyền sử dụng các thiết bị công nghiệp, thương nghiệp hoặc khoa học.

+ Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật do các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi về cho cá nhân Việt Nam dưới mọi hình thức.

+ Thu nhập về tiền bản quyền các tác phẩm văn học nghệ thuật; thu nhập về thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế kỹ thuật công nghiệp và dịch vụ khác.

+ Trúng thưởng xổ số.

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân

* Ðối tượng không chịu thuế: Các khoản thu nhập sau đây sẽ không thuộc diện chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:

- Phụ cấp làm đêm (không bao gồm lương ca ba)

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với nghề hoặc công việc ở những nơi có điều kiện độc hại, nguy hiểm như hầm lò, giàn khoan ngoài biển...

- Phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biên giới.

- Phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang.

- Phụ cấp đặc thù của một số ngành nghề: pháp y, mổ.

- Các khoản phụ cấp của công chức Nhà nước và các khoản phụ cấp khác có nguồn chi từ ngân sách Nhà nước; phụ cấp ưu đãi đối với cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945.

-  Tiền công tác phí.

- Tiền ăn định lượng của một số ngành nghề đặc biệt, bữa ăn tại chổ.

- Các khoản trợ cấp xã hội của các đối tượng hưởng chính sách xã hội.

- Trợ cấp thôi việc một lần của các cán bộ, công nhân viên nhà nước.

- Trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất theo quy định của Nhà nước.

- Tiền bồi thường bảo hiểm do tham gia bảo hiểm con người và tài sản.

- Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc gia, quốc tế.

- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng như Giáo sư, Nhà giáo nhân dân, Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.

- Thu nhập là qùa biếu, quà tặng là công nghệ chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.

-  Thu nhập thường xuyên phát sinh tại Việt Nam của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam dưới 30 ngày trong phạm vi 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam.

- Thu nhập của hộ kinh doanh cá thể đã thuộc diện chiụ thuế thu nhập doanh nghiệp ( thu nhập của họ không được tinh vào chi phí xác định thu nhập chịu thuế).

- Tiền thu về do bán tài sản thuộc sở hữu cá nhân.

- Thu về thừa kế tài sản.

Ngoài các khoản thu nhập thuộc đối tượng chịu thuế hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế kể trên, còn một số khoản được coi là thu nhập đặc biệt và tạm thời chưa đưa vào đối tượng chiụ thuế, bao gồm:

- Các khoản thu nhập về lãi gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu theo quy định.

- Thu nhập về qùa biếu, quà tặng bằng tiền do các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi về cho cá nhân Việt Nam.

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân

- Thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức sau: 

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó: 

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế

- Tổng thu nhập là tổng các khoản thu bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công…

- Các khoản được miễn thuế bao gồm: 

+ Tiền ăn giữa ca, buổi trưa không vượt qua 680.000/tháng 

+ Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000/năm

+ Tiền phụ cấp xăng xe, điện thoại không vượt quá quy định của nhà nước

+ Tiền phụ cấp thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế

+ Tiền làm thêm giờ vào ngày lễ, nghỉ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường (Ví dụ: Làm ban ngày được 100.000 đ, ban đêm được 120.000đ thì thu nhập không chịu thuế là 120.000 - 100.000 = 20.000đ)

+ Các khoản giảm trừ bao gồm: 

  • Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm
  • Đối với mỗi người phụ thuộc là 3.6 triệu đồng/tháng (Phải đăng kí người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)
  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc 
  • Các khoản đóng góp từ thiện

4. Biểu mẫu thuế suất Thuế thu nhập cá nhân

4.1. Biểu thuế lũy tiến từng phần

Biểu mẫu thuế lũy tiến từng phần

Biểu mẫu thuế lũy tiến từng phần

Biểu thuế này áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế thu nhập cá nhân, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật thuế thu nhập cá nhân.

4.2. Biểu thuế toàn phần

Biểu mẫu thuế lũy tiến toàn phần

Biểu mẫu thuế lũy tiến toàn phần

Biểu thuế này áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật thuế thu nhập cá nhân.

5. Ví dụ về cách tính thuế

Chị A làm việc tại Nhanh.vn. Chị có các khoản như sau: 

- Lương theo ngày công làm việc: 30.000.000 (trong đó lương cơ bản là 6.000.000)

- Tiền thưởng: 500.000

- Phụ cấp ăn trưa: 500.000

- Ngoài ra, chị A đang nuôi 2 con: một bé 03 tuổi và một bé 12 tuổi (đã đăng kí người phụ thuộc và phải đóng các khoản bảo hiểm)

1. Tính thu nhập chịu thuế của chị A

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế

- Tổng thu nhập: 30.000.000 + 500.000(tiền thưởng) + 500.000(tiền phụ cấp ăn trưa) = 31.000.000

Các khoản được miễn: 500.000(phụ cấp ăn trưa) 

=> Thu nhập chịu thuế: 31.000.000 - 500.000 = 30.500.000

- Các khoản giảm trừ: 

+ Bản thân: 9.000.000

+ 02 người phụ thuộc: 2 x 3.600.000 = 7.200.000

+ Các khoản bảo hiểm (đóng theo mức lương cơ bản):

  • BHXH (8%) = 6.000.000 x 8% = 480.000
  • BHYT (1.5%) = 6.000.000 x 1.5 % = 90.000
  • BHTN (1%) = 6.000.000 x 1% = 60.000

=> Tổng các khoản giảm trừ: 9.000.000 + 7.200.000 + 480.000 + 90.000 + 60.000 = 16.830.000

2. Thu nhập tính thuế của chị A

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ 

30.500.000 - 16.830.000 = 13.670.000

=> Như vậy thu nhập của chị A thuộc Bậc 3 (từ 10 - 18 triệu) 

3. Số thuế chị A phải nộp là (theo cách tính phổ thông) 

 Số thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế x thuế suất

- Bậc 1: Thu nhâp tính thuế (đến 5 triệu) x thuế suất Bậc 1 là 5% = 5.000.000 x 5%= 250.000

- Bậc 2: Thu nhâp tính thuế (trên 5 triệu đến 10 triệu) x thuế suất Bậc 2 là 10% = (10.000.000 - 5.000.000)  x 10% = 500.000

- Bậc 3: Thu nhâp tính thuế ( từ 10 triệu đến 18 triệu) x Thuế suất Bậc 3 là 15% = 

(13.670.000 - 10.000.000) x 15% = 550.5000

=> Số thuế chị A phải nộp cho nhà nước là: 250.000 + 500.000 + 550.500 = 1.300.500 đ

Hy vọng rằng, với những thông tin cung cấp ở bài viết trên, Nhanh.vn đã giúp bạn đọc hiểu rõ và đúng hơn về thuế thu nhập cá nhân. 

Nhanh.vn - Phần mềm quản lý bán hàng đa kênh

Đăng ký dùng thử miễn phí phần mềm quản lý bán hàng Nhanh.vn!

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: 102 Thái Thịnh, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17 tháng 07 năm 2019

Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 3, Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Hà Nội

260 Nguyễn Tiểu La, P8, Q10, Thành phố Hồ Chí Minh

Số 461 Núi Thành, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Đà Nẵng

Tài khoản ngân hàng: 194175159

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPbank - Chi nhánh Ngô Quyền

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Quỳnh Dương

Hỗ trợ trực tuyến